Cơ Khí Thuận Phát gửi đến khách hàng bảng báo giá mái tôn lạnh cập nhật năm 2026 theo từng hạng mục thi công tại Hà Nội, giúp bạn dễ tham khảo và cân đối chi phí, để được tư vấn và nhận báo giá mái tôn lạnh chi tiết, sát thực tế công trình hãy liên hệ ngay hotline 0385.041.192.
Đôi nét về mái tôn lạnh
Tôn lạnh là dòng thép tấm cán nguội khá phổ biến trên thị trường, bên ngoài được phủ lớp hợp kim nhôm – kẽm nhằm tăng độ bền và hạn chế tình trạng oxy hóa theo thời gian. Bề mặt tôn có độ sáng bóng, màu bạc đặc trưng nhờ thành phần mạ gồm khoảng 55% nhôm, 43,5% kẽm và 1,5% silicon, giúp phản xạ nhiệt tốt và giảm hấp thụ nhiệt đáng kể. Nhờ đặc tính này, tôn lạnh được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng lẫn công nghiệp, nhất là các hạng mục như lợp mái, làm vách hoặc hệ thống dẫn khí.

Về kích thước, tôn lạnh hiện có nhiều quy cách khác nhau để phù hợp với từng nhu cầu thi công, nhưng phổ biến nhất vẫn là độ dày từ 0.3mm đến 1.2mm, khổ rộng khoảng 1.000mm đến 1.200mm. Kích thước này giúp quá trình gia công, cắt ghép trở nên thuận tiện hơn, đồng thời tối ưu chi phí vật tư và nhân công.
Điểm mạnh dễ thấy của tôn lạnh là khả năng chống ăn mòn tốt, kể cả khi sử dụng trong môi trường thời tiết khắc nghiệt nhờ lớp mạ bền chắc. Bên cạnh đó, vật liệu này có thể phản xạ khoảng 70–75% nhiệt lượng, góp phần làm giảm nhiệt độ bên trong công trình, giúp không gian mát mẻ hơn và tiết kiệm điện năng khi sử dụng điều hòa. Ngoài ra, độ bền cao cũng giúp tôn giữ được vẻ ngoài ổn định theo thời gian, ít phải sửa chữa hay thay mới.
Kích thước mái tôn lạnh lợp mái nhà
Kích thước tôn lạnh lợp mái hiện nay khá đa dạng, đáp ứng tốt cho nhiều loại công trình từ nhà ở dân dụng đến nhà xưởng, dưới đây là một số quy cách phổ biến để bạn dễ tham khảo và lựa chọn cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

Tôn lạnh 5 sóng thường có khổ rộng khoảng 1,07m, chiều cao sóng tầm 3,2cm, bước sóng 25cm, chiều dài hay dùng là 2m, 2,4m hoặc 3m, độ dày dao động từ 0,8mm đến 3mm.
Với tôn lạnh 6 sóng, khổ tôn khoảng 1,065m, khoảng cách giữa các sóng vào khoảng 20cm và chiều cao sóng khoảng 4cm, phù hợp cho những mái cần độ thoát nước tốt hơn.
Dòng tôn lạnh 7 sóng vuông có khổ rộng 1m, bước sóng 16,6cm, chiều cao sóng khoảng 5cm, chiều dài phổ biến 2m, 2,4m, 3m và độ dày tương tự các loại khác từ 0,8mm đến 3mm.
Tôn lạnh 9 sóng vuông cũng có khổ 1m, bước sóng nhỏ hơn khoảng 12,5cm, chiều cao sóng khoảng 2,1cm, chiều dài sản xuất linh hoạt nhưng thường gặp nhất vẫn là 2m, 2,4m và 3m.
Đối với tôn lạnh 11 sóng vuông, khổ tôn khoảng 1,07m (khổ sử dụng thực tế khoảng 1m), chiều cao sóng khoảng 2cm, bước sóng 10cm, độ dày và chiều dài tương tự các loại trên.
Cuối cùng là tôn lạnh 13 sóng vuông với khổ rộng lớn hơn khoảng 1,2m, bước sóng khoảng 9cm, chiều dài phổ biến vẫn xoay quanh 2m đến 3m và độ dày đa dạng theo nhu cầu sử dụng.
Nhìn chung, chiều dài tôn lạnh có thể đặt cắt theo yêu cầu công trình, tuy nhiên các kích thước 2m, 2,4m và 3m vẫn là lựa chọn thông dụng vì dễ vận chuyển, thi công và tối ưu chi phí.
Vì sao cần tham khảo giá thi công lợp mái tôn lạnh
Việc tìm hiểu trước đơn giá nhân công khi lợp mái tôn là điều cần thiết nếu bạn muốn kiểm soát tốt chi phí và đảm bảo tiến độ thi công. Bên cạnh việc chọn loại tôn phù hợp, chi phí nhân công cũng chiếm một phần đáng kể trong tổng ngân sách, vì vậy nắm được giá thi công theo m² sẽ giúp bạn chủ động dự trù kinh phí cho toàn bộ công trình. Khi đã có con số ước tính rõ ràng, bạn sẽ dễ dàng cân đối tài chính, lựa chọn vật liệu cũng như đơn vị thi công sao cho hợp lý, vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí vừa mang lại mái tôn chắc chắn, thẩm mỹ và sử dụng bền lâu.
Báo giá thi công mái tôn lạnh mới nhất thị trường
TÔN LIÊN DOANH VIỆT HÀN
| Loại khung | Độ dày (mm) | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40×40 | 0.30 | 340.000đ | 440.000đ |
| 40×40 | 0.35 | 360.000đ | 460.000đ |
| 40×40 | 0.40 | 380.000đ | 480.000đ |
| 40×40 | 0.45 | 400.000đ | 500.000đ |
| 50×50 | 0.30 | 390.000đ | 500.000đ |
| 50×50 | 0.35 | 420.000đ | 520.000đ |
| 50×50 | 0.40 | 440.000đ | 540.000đ |
| 50×50 | 0.45 | 460.000đ | 560.000đ |
TÔN ĐÔNG Á
| Loại khung | Độ dày | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40×40 | 0.30 | 355.000đ | 465.000đ |
| 40×40 | 0.35 | 375.000đ | 485.000đ |
| 40×40 | 0.40 | 395.000đ | 495.000đ |
| 40×40 | 0.45 | 415.000đ | 515.000đ |
| 50×50 | 0.30 | 415.000đ | 515.000đ |
| 50×50 | 0.35 | 445.000đ | 535.000đ |
| 50×50 | 0.40 | 455.000đ | 555.000đ |
| 50×50 | 0.45 | 475.000đ | 575.000đ |
TÔN HÒA PHÁT
| Loại khung | Độ dày | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40×40 | 0.30 | 370.000đ | 470.000đ |
| 40×40 | 0.35 | 385.000đ | 490.000đ |
| 40×40 | 0.40 | 405.000đ | 510.000đ |
| 40×40 | 0.45 | 425.000đ | 530.000đ |
| 50×50 | 0.30 | 420.000đ | 530.000đ |
| 50×50 | 0.35 | 445.000đ | 555.000đ |
| 50×50 | 0.40 | 465.000đ | 575.000đ |
| 50×50 | 0.45 | 485.000đ | 585.000đ |
TÔN HOA SEN
| Loại khung | Độ dày | Tôn 1 lớp | Chống nóng |
|---|---|---|---|
| 40×40 | 0.30 | 370.000đ | 470.000đ |
| 40×40 | 0.35 | 390.000đ | 490.000đ |
| 40×40 | 0.40 | 410.000đ | 510.000đ |
| 40×40 | 0.45 | 430.000đ | 530.000đ |
| 50×50 | 0.30 | 420.000đ | 530.000đ |
| 50×50 | 0.35 | 450.000đ | 550.000đ |
| 50×50 | 0.40 | 470.000đ | 570.000đ |
| 50×50 | 0.45 | 490.000đ | 590.000đ |
Đơn giá nhân công thi công lợp mái tôn theo m2
Đơn giá nhân công lợp mái tôn thường được tính theo diện tích thi công (m²) và còn phụ thuộc vào độ cao từng tầng cũng như điều kiện thực tế của công trình, hiện nay chi phí được chia thành hai dạng chính là giá nhân công chưa bao gồm vật liệu và giá trọn gói đã bao gồm cả vật tư. Với phần nhân công riêng lẻ, mức giá thi công mái tôn tầng 1 thường dao động khoảng 60.000 – 85.000đ/m², tầng 2 khoảng 80.000 – 120.000đ/m² và tầng 3 từ 90.000 – 150.000đ/m², sự chênh lệch này chủ yếu do tay nghề thợ, mức độ phức tạp và trang thiết bị hỗ trợ của từng đơn vị thi công.

Trong khi đó, nếu tính theo hình thức trọn gói đã bao gồm vật liệu, giá lợp mái tôn thường rơi vào khoảng 310.000 – 450.000đ/m², tùy thuộc vào loại tôn sử dụng như tôn lạnh 1 lớp, tôn cách nhiệt, tôn chống nóng hay các dòng cao cấp với màu sắc và chất lượng khác nhau theo nhu cầu của chủ nhà.
Liệu có nên thị công lợp tôn mái lạnh giá rẻ?
Việc chọn mái tôn lạnh giá rẻ hoặc thuê đội thợ thi công chi phí thấp tưởng chừng tiết kiệm nhưng thực tế lại tiềm ẩn nhiều rủi ro cho công trình, cả trong quá trình sử dụng trước mắt lẫn về lâu dài. Thực tế cho thấy, những loại tôn lạnh giá rẻ thường có lớp mạ nhôm – kẽm mỏng, tỷ lệ kẽm thấp nên khả năng chống oxy hóa kém, dễ bị rỉ sét sau một thời gian ngắn sử dụng, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Ngoài ra, không ít trường hợp do muốn giảm chi phí nên người dùng chọn loại tôn có độ dày thấp mà không được tư vấn kỹ, dẫn đến mái tôn dễ bị cong vênh, móp méo khi gặp gió lớn hoặc va chạm trong quá trình vận chuyển và thi công, từ đó làm giảm tuổi thọ công trình đáng kể.
Một vấn đề khác cũng khá phổ biến là tôn lạnh chống nóng giá rẻ nhưng lại là hàng kém chất lượng, hàng nhái thương hiệu hoặc không đúng tiêu chuẩn công bố. Nhiều đơn vị cung cấp sử dụng các chiêu trò như sai lệch quy cách, giảm chất lượng lớp cách nhiệt PU… khiến người dùng khó phân biệt nếu không có kinh nghiệm, trong khi hậu quả lại ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và khả năng cách nhiệt của mái.
Chưa kể, mức báo giá thấp đôi khi đến từ việc sử dụng nhân công tay nghề yếu, thiếu kinh nghiệm hoặc đơn vị thi công không đảm bảo đầy đủ thiết bị, dụng cụ và an toàn lao động. Điều này không chỉ làm giảm tính thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng đến kết cấu, độ chắc chắn và tuổi thọ của toàn bộ hệ mái.
Vì vậy, thay vì chỉ quan tâm đến giá rẻ, bạn nên cân nhắc kỹ giữa chi phí và chất lượng, lựa chọn vật liệu đạt tiêu chuẩn và đơn vị thi công uy tín để đảm bảo mái tôn bền đẹp, an toàn và sử dụng ổn định lâu dài.
