[Mẫu] Tôn nhựa lợp mái trong suốt giúp lấy sáng cho nhà

Mái tôn 02 - 04 - 2026

Tôn nhựa lợp mái lấy sáng có dạng trong suốt, ánh sáng tự nhiên có thể xuyên qua giúp chiếu sáng không gian bên trong cho nhà mái tôn, giúp tiết kiệm điện vào ban ngày. Tôn nhựa lấy sáng thường được ứng dụng trong các công trình nhà mái tôn, xưởng công nghiệp,…

Tôn nhựa lợp mái trong suốt

Báo giá Tôn nhựa lợp mái trong suốt – Thi công nhựa lợp mái hiên (2026)

Sử dụng kính cường lực thì lo nứt vỡ nguy hiểm, lợp tôn mạ kẽm thông thường thì không gian lại tối tăm và ồn ào khi mưa lớn. Đó là lý do giải pháp thi công tôn nhựa lợp mái đang trở thành lựa chọn lấy sáng thay thế hoàn hảo nhất hiện nay.Nếu bạn đang tính toán chi phí làm nhựa lợp mái hiên che mưa nắng, hay muốn thiết kế một hệ mái tôn trong suốt vừa bền bỉ, vừa tối ưu ngân sách, thì đây chính là bài viết dành cho bạn.

Báo giá Tôn nhựa lợp mái trong suốt
Báo giá Tôn nhựa lợp mái trong suốt

Cấu tạo chi tiết của tôn nhựa lợp mái

Để vừa truyền ánh sáng tự nhiên hiệu quả vừa chống chịu được thời tiết khắc nghiệt, các dòng tôn nhựa lợp mái hiện đại được thiết kế với cấu trúc vật liệu xếp lớp công nghệ cao. Một tấm mái tôn trong suốt đạt chuẩn không chỉ đơn thuần là nhựa ép, mà bao gồm 3 lớp cấu tạo cốt lõi sau:

  • Lớp nhựa gốc: Chủ yếu sử dụng hạt nhựa Polycarbonate nguyên sinh. Lớp lõi này quyết định khả năng truyền sáng và độ cứng chịu lực gấp 200 lần kính thủy tinh nhưng trọng lượng siêu nhẹ, loại bỏ hoàn toàn rủi ro rơi vỡ nguy hiểm.
  • Lớp lưới gia cường (Chỉ có ở tôn Composite): Lõi nhựa được dệt đan xen thêm màng lưới sợi thủy tinh giúp tăng sức căng bề mặt, chống võng mái và biến dạng khi gặp gió bão lớn.
  • Lớp phủ chống tia UV: Màng bảo vệ dày 40-50 micron được tráng đồng nhất trên bề mặt đón nắng. Lớp này cản 98% tia cực tím, giúp tấm nhựa lợp mái hiên không bị ố vàng, giòn gãy và duy trì độ trong suốt qua hàng chục năm.

Đặc điểm nổi bật của tôn nhựa lợp mái

Tôn nhựa lợp mái được sản xuất chủ yếu từ gốc nhựa PVC, Polycarbonate hoặc Composite, do đó vật liệu này kế thừa trọn vẹn những đặc tính cơ lý hóa ưu việt của nhựa tổng hợp. Cụ thể:

  • Khả năng lấy sáng tự nhiên: Ưu điểm nổi bật nhất. Mái tôn trong suốt truyền 85–90% ánh sáng nhưng vẫn chặn tia UV, giúp không gian sáng mà không chói.
  • Trọng lượng nhẹ, linh hoạt: Nhẹ hơn nhiều so với tôn kẽm hay kính, lại dẻo và dễ uốn cong. Nhờ đó, việc vận chuyển, lắp đặt đơn giản và giảm tải cho khung xà gồ.
  • Chống ăn mòn, chịu lực tốt: Không bị rỉ sét hay ảnh hưởng bởi ẩm và hóa chất. Kết cấu dẻo dai giúp chịu va đập mạnh như gió lớn, mưa đá mà không nứt vỡ.
  • Cách âm, cách nhiệt, chống cháy lan: Giảm tiếng ồn khi mưa, tản nhiệt tốt hơn tôn kim loại và có khả năng tự dập lửa khi tách nguồn cháy, đảm bảo an toàn.

Các loại tôn nhựa lợp mái phổ biến hiện nay

Tùy thuộc vào ngân sách và đòi hỏi khắt khe của từng công trình, thị trường hiện nay phân hóa thành 3 dòng vật liệu chính. Việc hiểu rõ bản chất từng loại sẽ giúp bạn tránh lãng phí tiền bạc và chọn đúng vật liệu.

  1. Tôn nhựa PVC lấy sáng

Đây là dòng phổ biến ở phân khúc bình dân. Ưu điểm là chống ăn mòn hóa chất tốt, chống cháy lan, nhẹ và dễ thi công nhờ tính dẻo.

Tuy nhiên, so với Polycarbonate, khả năng truyền sáng kém hơn và độ bền dưới nắng gắt cũng thấp hơn. Dù vậy, độ dai và chống nứt vẫn vượt Mica.

Với giá rẻ, vật liệu này phù hợp làm mái che vườn ươm, khu phơi đồ, nhà kho hoặc công trình phụ tạm thời.

Tôn nhựa PVC lấy sáng
Tôn nhựa PVC lấy sáng
  1. Tôn nhựa Polycarbonate 

Vừa đẹp như kính vừa an toàn, đây là lựa chọn hàng đầu. Vật liệu đa dạng dạng đặc, rỗng cách nhiệt và dạng sóng dễ lắp.
Ưu điểm lớn nhất là truyền sáng tới 90%, chịu lực tốt, không vỡ và có lớp chống tia UV sẵn.
Thường dùng cho mái hiên, giếng trời, bãi đỗ xe vì vừa thẩm mỹ vừa tiết kiệm hơn kính cường lực.

  1. Tôn nhựa Composite

Nổi bật với khả năng chịu thời tiết khắc nghiệt nhờ cấu trúc sợi thủy tinh đan chéo, tạo độ bền và đàn hồi cao.

Ánh sáng qua vật liệu hơi mờ do tán xạ, nhưng bù lại không bị ảnh hưởng bởi ẩm, axit hay hóa chất.

Phù hợp cho nhà xưởng, trang trại lớn hoặc công trình vùng biển nhiều bão.

Tôn nhựa Composite
Tôn nhựa Composite
  1. Tấm nhựa Mica

Dễ bị nhầm với Polycarbonate do bề ngoài giống nhau. Ưu điểm là trong suốt, giá rẻ, dễ gia công.

Nhược điểm là giòn, chịu lực kém, dễ trầy và không chịu được nắng gắt.

Không nên dùng làm mái lợp vì nhanh ố vàng, nứt gãy; chỉ phù hợp cho vách ngăn hoặc trang trí nội thất.

Tấm nhựa Mica
Tấm nhựa Mica

Bảng báo giá tôn nhựa lợp mái chi tiết mới nhất 2026

Để bạn chủ động dự toán ngân sách cho công trình, Cơ khí Thuận Phát tổng hợp báo giá niêm yết của cả 3 dòng nhựa lợp mái hiên và mái nhà phổ biến nhất hiện nay.

Mức giá dưới đây áp dụng cho vật tư xuất xưởng, chưa bao gồm VAT và chi phí nhân công lắp đặt.

  1. Báo giá tôn nhựa Polycarbonate trong suốt

Đây là dòng sản phẩm bán chạy nhất nhờ tính thẩm mỹ cao. Kích thước quy chuẩn có khổ ngang 1.07m, chiều dài cắt theo yêu cầu với đa dạng màu sắc như trắng trong, trắng sữa, xanh biển, nâu trà.

Chủng loại sản phẩm Độ dày Đơn vị tính Đơn giá tham khảo
Tôn sóng Polycarbonate thường (5, 6, 7, 9, 11, 14 sóng) 0.6mm Mét dài 120.000đ
0.8mm Mét dài 165.000đ
1.0mm Mét dài 185.000đ
1.5mm Mét dài 255.000đ
2.0mm Mét dài 355.000đ
3.0mm Mét dài 620.000đ
Tôn Poly cao cấp nhập khẩu Malaysia (Phủ màng UV 2 mặt, 100% nhựa nguyên sinh Bayer) 0.8mm Mét dài 235.000đ

  1. Báo giá tấm tôn lấy sáng Composite

Dòng vật liệu này là lựa chọn tối ưu về độ bền cơ học cho các khu nhà xưởng sản xuất hoặc trang trại. Sản phẩm có dạng sóng hoặc cuộn phẳng.

Đặc tính sản phẩm Composite Độ dày Đơn vị tính Đơn giá tham khảo
Dạng sóng tròn/vuông (Trắng trong) 0.8mm Mét dài 67.500đ – 87.000đ
Dạng sóng tròn/vuông (Có sợi caro cường lực) 1.0mm Mét dài 103.500đ – 115.500đ
Phân loại theo độ dày tấm tiêu chuẩn 1.2mm Mét dài 191.400đ
1.5mm Mét dài 239.300đ
2.0mm Mét dài 313.500đ
Dạng cuộn phẳng (Khổ rộng 1m – 1.2m, dài 20m) 0.6mm – 1.5mm Mét dài 82.500đ – 239.300đ

  1. Báo giá tôn nhựa PVC phủ ASA

Khác với mái tôn trong suốt, tấm lợp PVC phủ ASA chuyên dùng để chống nóng với các màu sắc truyền thống như xanh dương hoặc đỏ tói, thay thế hoàn hảo cho ngói đất nung.

Chủng loại sản phẩm Độ dày Đơn vị tính Đơn giá tham khảo
Tấm lợp PVC 6 sóng (Khổ rộng 1120mm, màu xanh/đỏ) 2.0mm m2 140.000đ
2.5mm m2 160.000đ
3.0mm m2 180.000đ
Tấm lợp PVC giả ngói (Khổ rộng 1050mm, màu xanh/đỏ) 2.0mm m2 142.000đ
2.5mm m2 162.000đ
3.0mm m2 182.000đ
Phụ kiện đồng bộ (Tấm úp nóc, úp sườn, viền mái – dày 2.5mm) Tấm 125.000đ

Lưu ý quan trọng từ thợ thi công:

Bảng giá trên giúp bạn dự toán nhanh chi phí vật tư lợp mái nhà. Tuy nhiên, để có một hệ mái vững chắc, tổng chi phí sẽ bao gồm thêm hệ khung kèo sắt, ốc vít chuyên dụng và nhân công bắn mái. Để tránh mệt mỏi vì phải tự đi tìm mua vật tư và gọi thợ rời rạc, hãy liên hệ trực tiếp với Thuận Phát để nhận báo giá thi công trọn gói chính xác nhất đến từng mét vuông.

Thông số kĩ thuật của tôn nhựa lợp mái

  • Khổ ngang và diện tích hữu dụng: Khổ thực tế của tấm lợp là 1.07m. Tuy nhiên, khi ốp chồng mí, phần che phủ hữu dụng chỉ còn đúng 1.00m. Hãy dùng mốc 1.00m này để chia ra chính xác số lượng tôn lợp mái nhà cần mua.
  • Độ dày vật liệu: Đa dạng từ 0.6mm đến 3.0mm. Tùy thuộc vào khẩu độ đan xương sắt và sức gió tại khu vực để chọn độ dày an toàn.
  • Chiều dài tấm lợp: Cắt sẵn 2m, 2.4m, 3m hoặc cắt theo yêu cầu thực tế của công trình (tối đa không vượt quá 12m để đảm bảo vận chuyển).

Cách chọn biên dạng sóng theo công năng:

  • Loại 5 sóng và 6 sóng vuông: Bước sóng rộng, gờ sóng cao (lên tới 32mm) tạo máng thoát nước cực lớn, chống tràn ngược khi mưa bão. Đây là tiêu chuẩn cho nhựa lợp mái nhà xưởng hoặc công trình có diện tích mái dài.
  • Loại 7 sóng và 9 sóng vuông: Bước sóng hẹp, gờ thấp mang lại vẻ tinh tế và dễ uốn cong theo khung vòm. Cực kỳ phù hợp để thi công nhựa lợp mái hiên, giếng trời hoặc đan xen làm mái tôn trong suốt cho nhà ở dân dụng.

Lợi thế thi công thực tế: Trọng lượng nhẹ hơn kính thủy tinh 6 lần giúp thợ dễ dàng kéo kéo các tấm tôn nhựa lợp mái lên tầng cao bằng tay, giúp chủ nhà tiết kiệm triệt để chi phí thuê xe cẩu chuyên dụng.

Thông số kĩ thuật của tôn nhựa lợp mái
Thông số kĩ thuật của tôn nhựa lợp mái

Sai lầm khiến mái tôn nhựa nhanh ố vàng, nứt dột

Vật liệu tốt nhưng thi công sai kỹ thuật vẫn làm giảm nhanh tuổi thọ công trình. Qua thực tế sửa chữa mái che, Thuận Phát nhận thấy 90% hư hỏng đến từ các lỗi chính:

  1. Lợp ngược mặt chống tia UV
    Nhiều thợ hoặc chủ nhà bỏ qua ký hiệu mặt hướng nắng. Trong khi đó, tấm lấy sáng thường chỉ có lớp chống UV ở một mặt. Lắp ngược khiến bức xạ phá hủy nhựa, chỉ sau một mùa nắng mái sẽ ố vàng, giòn và dễ nứt vỡ.
  2. Bắn ốc vít quá chặt
    Nhựa co giãn theo nhiệt độ. Siết vít quá chặt làm mất độ giãn nở, gây xé rách tại lỗ khoan và dẫn đến rò rỉ nước. Cách đúng là khoan lỗ rộng hơn thân vít và dùng đệm cao su EPDM để bịt kín.
  3. Khung xương sắt quá thưa
    Giãn khoảng cách xà gồ để tiết kiệm là sai lầm nguy hiểm. Tôn nhựa mềm, nếu khung thưa sẽ bị võng, đọng nước, sinh rêu và tăng nguy cơ sập khung kèo.

Các câu hỏi thường gặp về tôn nhựa lợp mái trong suốt 

  1. Lợp tôn nhựa trong suốt có bị nóng hay hầm bí không?

Hoàn toàn không, nếu bạn sử dụng đúng tấm Polycarbonate hoặc PVC cao cấp có phủ màng chống tia UV. Cấu trúc vật liệu này giúp cản bức xạ nhiệt và tản nhiệt cực nhanh, mang lại không gian sáng sủa nhưng vẫn vô cùng thoáng mát.

  1. Trời mưa lợp mái tôn nhựa có bị ồn không?

Trái ngược với tiếng lộp bộp chói tai của mái tôn kẽm, tôn nhựa có cấu trúc đàn hồi nên tiêu âm rất hiệu quả. Khi mưa lớn, bạn sẽ chỉ nghe thấy âm thanh trầm đục, rất nhỏ và không hề gây ảnh hưởng đến giấc ngủ hay sinh hoạt.

  1. Tôn nhựa lấy sáng dùng bao lâu thì bị ố vàng, giòn nứt?

Với tấm Mica giá rẻ, hiện tượng ố vàng sẽ xuất hiện chỉ sau 6 đến 12 tháng. Ngược lại, nếu thi công bằng tấm Polycarbonate phủ UV chuẩn kỹ thuật, mái che của bạn sẽ duy trì độ trong suốt và bền bỉ từ 10 đến 15 năm mà không sợ nứt vỡ.

  1. Nên làm giếng trời bằng tấm nhựa Poly hay kính cường lực?

Kính cường lực đẹp nhưng rất nặng và luôn tiềm ẩn rủi ro nổ vỡ bất ngờ xuống nhà. Tấm Poly có độ trong suốt tương đương kính 90%, đập không vỡ, cực kỳ an toàn và giúp bạn tiết kiệm được 30 – 40% chi phí làm hệ khung sắt đỡ.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0385041192